VietnameseEdit

PronunciationEdit

Etymology 1Edit

Non-Sino-Vietnamese reading of Chinese (grue, SV: thanh).

AdjectiveEdit

xanh (𩇛, 𩇢, 𫕹) (phonemic reduplicative xanh xanh)

  1. grue (green or blue in languages that do not distinguish the two colors)
    bầu trời xanh thẳmthe infinitely blue sky
    • (Can we date this quote?), Hoàn Việt (lyrics and music), “Lá xanh [Green Leaves]”:
      Lá còn xanh như anh đang còn trẻ.
      Lá trên cành, như anh trong đoàn quân.
      A leaf is green, like he is young.
      A leaf is on a branch, like he is in a troop.
    • (Can we date this quote?), Mạnh Quân (lyrics and music), “Thiên đường gọi tên [The Paradise is Saying Your Name]”:
      ♀: Em yêu anh, ngả nghiêng, bồng bềnh niềm kiêu hãnh.
      Thiên đường xanh mướt, gió trong lành
      Cuốn vào đời anh là em bất tận.
      Vô tình chúng ta thuộc về nhau, ngàn kiếp sau.

      ♂: Tiếng dương cầm lãng du môi mềm xinh xắn.
      ♀: Là anh như mùa đông được sưởi ấm,
      Là anh như tình yêu vĩnh hằng.
      ♂: Sẽ không bao giờ chìm khuất, giấc mơ được có em,
      Thiên đường gọi tên.
      ♀: Giấc mơ chúng mình cùng ước nguyện,
      ♀♂: Hãy yêu nhau, biển trời xanh mãi !
      ♀: I love you, with drifting, floating pride.
      A green paradise, with refreshing winds
      That carry all of my infinite self into your life.
      By the hands of fate, we belong together, for all lives after this.

      ♂: The sounds of the piano wander onto your soft, pretty lips.
      ♀: With you, it's like I'm warmed up in winter,
      With you, it's like eternal love.
      ♂: It's never going to sink into oblivion, a dream where I have you,
      The paradise is saying your name.
      ♀: This dream we share,
      ♀♂: Let's be in love so the sea and the sky remain forever blue!
  2. (of a complexion) green (sickly, unwell)
  3. (of fruit) green (unripe)
  4. (literary, of people's head hair) youthfully black
    Synonym: đen
    Antonym: bạc
    người đầu bạc tiễn kẻ đầu xanh
    "the young perish and the old linger"; the old watch the young die
    (literally, “the "silver-haired" say goodbye to the "green-haired"”)
    • (Can we date this quote?), Trịnh Công Sơn (lyrics and music), “Ru ta ngậm ngùi [Lull Me with Your Sorrow]”:
      Môi nào hãy còn thơm, cho ta vơi cuộc tình.
      Tóc nào hãy còn xanh, cho ta chút hồn nhiên.
      Tim nào có bình yên, ta rêu rao đời mình.
      Xin người hãy gọi tên.
      Whose lips' scent still lingers, so my love could fade?
      Whose hair's still black, granting me a tad of innocence?
      Whose heart contains peace? I'm crying for my life.
      Please say my name.
    • (Can we date this quote?), Minh Khang (lyrics and music), “Lời nguyền [The Oath]”:
      ♂: Lời thề ước anh đã trao cho em,
      Vầng trăng, ánh sao nhiệm màu.
      Nhìn lên cao, anh chắp tay nguyện cầu
      Được yêu em đến khi bạc mái đầu xanh.
      ♂: The oath I said to you,
      Under the sky lit by magical moonlight and starlight.
      I looked up, clasped my hands, and wished
      That I could love you until our black hair turns gray.
Usage notesEdit
  • xanh lá cây or xanh lục should not be overused because it will make sentences clunky in Vietnamese. Most of the time, Vietnamese people do not really care about those shades and they simply go with xanh, though a few do use lục and lam to avoid confusion.
SynonymsEdit
AntonymsEdit
Derived termsEdit
Derived terms

Etymology 2Edit

NounEdit

(classifier cái) xanh

  1. wok
    • 1938, Nguyên Hồng, Hàng cơm đêm:
      Xuống bếp, Vịnh đổ mỡ vào xanh. Mỡ chảy ra trong những tiếng xèo xèo.
      Entering the kitchen, Vịnh poured oil into the wok. Grease poured out with a sizzling sound.
SynonymsEdit

ReferencesEdit